thực dân mới

Định nghĩa

Danh từ: - Chủ nghĩa thực dân mới: "thực dân mới" một khái niệm chính trị - xã hội, chỉ hình thức thống trị, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước đang phát triển sau khi chủ nghĩa thực dân (thống trị trực tiếp bằng quân sự hành chính) đã sụp đổ. Hình thức này thường sử dụng các biện pháp kinh tế, văn hóa, chính trị gián tiếp (như viện trợ điều kiện, đầu , nợ nần, áp đặt thể chế, kiểm soát truyền thông) để duy trì ảnh hưởng lợi ích, thay vì cai trị trực tiếp. - Người hoặc thế lực theo chủ nghĩa thực dân mới: "thực dân mới" cũng có thể dùng để chỉ các cá nhân, tổ chức, hoặc quốc gia thực hiện chính sách này.

dụ sử dụng
  • (Sau khi giành độc lập, nhiều nước châu Phi vẫn bị các cường quốc phương Tây kiểm soát gián tiếp qua kinh tế chính trị.)
  • (Các khoản vay điều kiện khắt khe từ IMF bị coi cách để các nước giàu duy trì ảnh hưởng lên nước nghèo.)
  • (Phong trào phản đối sự thống trị gián tiếp này phát triển mạnh trong giới trí thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chủ nghĩa thực dân mới về văn hóa": sự áp đặt các giá trị văn hóa, lối sống của nước lớn lên nước nhỏ thông qua truyền thông, giải trí, giáo dục.
    • Sự phổ biến của phim ảnh phương Tâycác nước đang phát triển đôi khi bị chỉ trích một hình thức thực dân mới về văn hóa. (Việc phương Tây chi phối thị trường phim ảnh toàn cầu có thể làm mai một bản sắc văn hóa địa phương.)
  • "thoát khỏi ách thực dân mới": quá trình một quốc gia giành lại độc lập thực sự về kinh tế chính trị, không còn bị chi phối bởi nước ngoài.
    • Nhiều nước Mỹ Latinh đã nỗ lực thoát khỏi ách thực dân mới bằng cách quốc hữu hóa tài nguyên. (Các nước này lấy lại quyền kiểm soát tài nguyên từ tay các tập đoàn nước ngoài.)
Biến thể từ gần giống
  • Thực dân (danh từ): chế độ cai trị trực tiếp của nước ngoài, thường bằng lực hành chính.
    • Chế độ thực dân Pháp ở Việt Nam kéo dài gần một thế kỷ. (Pháp đã cai trị trực tiếp Việt Nam.)
  • Chủ nghĩa thực dân mới (danh từ): đồng nghĩa với "thực dân mới", thường dùng để nhấn mạnh tính hệ thống.
    • Chủ nghĩa thực dân mới một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản. (Đây hình thức bóc lột tinh vi hơn sau thực dân .)
Từ đồng nghĩa
  • Chủ nghĩa đế quốc mới: nhấn mạnh khía cạnh bành trướng quyền lực thống trị toàn cầu.
  • Ách thống trị gián tiếp: mô tả hình thức cai trị không trực tiếp nhưng vẫn kiểm soát.
  • Bóc lột hậu thuộc địa: thuật ngữ học thuật chỉ sự bất bình đẳng kinh tế kéo dài sau khi giành độc lập.
Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến trực tiếp cho "thực dân mới". Tuy nhiên, có thể tham khảo các cụm từ mang tính phê phán: - "Đánh đuổi thực dân mới": khẩu hiệu chính trị kêu gọi chống lại sự thống trị gián tiếp. - Các phong trào cánh tả thường vang khẩu hiệu "Đánh đuổi thực dân mới" trong các cuộc biểu tình. (Họ kêu gọi chấm dứt ảnh hưởng của nước ngoài.)